PDA

Xem bản đầy đủ : Yêu cầu máy phát sóng trong QCVN 23:2011/BTTTT



hantrongtai1
29-07-2015, 01:03 AM
2.2.1. Yêu cầu máy phát trong QCVN 23:2011/BTTTT

2.2.1.1. Sai số tần số
2.2.1.1.1. Định nghĩa
Sai số tần số của máy phát là sự sai lệch giữa tần số sóng mang đo được và giá trị
danh định của nó.
2.2.1.1.2. Giới hạn
Sai số tần số không được vượt quá 0,6 kHz.
2.2.1.1.3. Phương pháp đo
1. Tần số sóng mang được đo khi không điều chế và máy phát được nối với ăng ten
giả (xem 2.1.3.5).
2. Thiết bị có ăng ten liền phải được đặt trong bộ ghép đo (xem 2.1.3.6), bộ ghép đo
nối với ăng ten giả.
3. Phải thực hiện phép đo ở các điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.1.2.1.1) và
lặp lại phép đo ở các điều kiện đo kiểm tới hạn (xem 2.1.2.1.2).
2.2.1.2. Công suất sóng mang (dẫn) và công suất bức xạ hiệu dụng
2.2.1.2.1. Định nghĩa
QCVN 23: 2011/BTTTT
13
Công suất sóng mang của máy phát là công suất trung bình cấp cho ăng ten giả
trong một chu kỳ tần số vô tuyến hoặc trong trường hợp thiết bị có ăng ten liền là
công suất bức xạ hiệu dụng tại hướng cường độ trường cực đại ở các điều kiện đo
quy định (Phụ lục A) khi không điều chế.
2.2.1.2.2. Giới hạn
Công suất sóng mang máy phát (ăng ten rời) và công suất bức xạ hiệu dụng (ăng
ten liền) của thiết bị không được vượt quá 4 W. Thiết bị phải có cấu trúc sao cho
người sử dụng thiết bị khó có thể tăng được công suất đầu ra.
2.2.1.2.3. Phương pháp đo
2.2.1.2.3.1. Phương pháp đo (áp dụng cho thiết bị không có ăng ten liền)
Máy phát phải được kết nối với ăng ten giả (xem 2.1.3.5) và phải đo nguồn điện cấp
cho ăng ten này.
Phải thực hiện phép đo ở các điều kiện đo kiểm bình thường (mục 2.1.2.1.1) và các
điều kiện đo kiểm tới hạn (mục 2.1.2.1.2 áp dụng đồng thời).
2.2.1.2.3.2. Phương pháp đo đối với thiết bị có ăng ten liền
Tại vị trí đo kiểm đã chọn trong Phụ lục A thiết bị phải được đặt trên giá đỡ theo vị trí
như sau:
a) Với thiết bị có ăng ten trong, thiết bị phải được đặt sao cho trục thẳng đứng trong
cách sử dụng thông thường của thiết bị đặt theo chiều thẳng đứng.
b) Với thiết bị có ăng ten cứng bên ngoài, ăng ten phải theo chiều thẳng đứng;
c) Với thiết bị có ăn ten ngoài không cứng, ăng ten phải được mở rộng, hướng lên
trên theo chiều thẳng đứng bằng giá đỡ không dẫn.
Ăng ten đo kiểm phải được định hướng phân cực đứng và độ dài của ăng ten đo
kiểm phải được chọn tương ứng với tần số của máy phát. Đầu ra của ăng ten đo
kiểm phải được nối với máy thu đo. Máy phát được bật không điều chế và máy thu
phải điều hưởng theo tần số của máy phát cần đo. Thay đổi độ cao của ăng ten đo
kiểm cho đến khi thu được mức tín hiệu cực đại tại máy thu đo.
Sau đó quay máy phát theo mặt phẳng nằm ngang góc 360o
cho đến khi thu được
mức tín hiệu cực đại tại máy thu đo.
Ghi lại mức tín hiệu cực đại mà máy thu đo thu được.
Thay ăng ten máy phát bằng một ăng ten thay thế như quy định trong mục A.2.3.
Ăng ten thay thế được định hướng phân cực đứng và độ dài của ăng ten thay thế
phải được điều chỉnh tương ứng với tần số của máy phát.
Ăng ten thay thế phải được kết nối với bộ tạo tín hiệu đã hiệu chuẩn.
Phải điều chỉnh thiết lập bộ suy hao đầu vào của máy thu đo để tăng độ nhạy của
máy thu đo.
Thay đổi độ cao ăng ten đo kiểm để đảm bảo thu được tín hiệu cực đại.
Điều chỉnh mức của tín hiệu đầu vào ăng ten thay thế để tạo ra mức mà máy thu đo
đã thu được, bằng mức công suất đã ghi lại khi đo công suất bức xạ máy phát, đã
hiệu chỉnh theo sự thay đổi thiết lập bộ suy hao đầu vào của máy thu đo.
Lặp lại phép đo với ăng ten đo kiểm và ăng ten thay thế phân cực ngang.
QCVN 23: 2011/BTTTT
14
Giới hạn của công suất bức xạ hiệu dụng là mức công suất lớn hơn trong hai mức
công suất đã ghi lại, tại đầu vào ăng ten thay thế, đã hiệu chỉnh theo tăng ích của
ăng ten nếu cần thiết.
2.2.1.3. Công suất kênh lân cận
2.2.1.3.1. Định nghĩa
Công suất kênh lân cận là phần trong tổng công suất đầu ra của máy phát, được
điều chế ở các điều kiện xác định, nằm trong băng thông xác định có tần số trung
tâm là tần số danh định của một trong hai kênh lân cận. Công suất này là tổng của
công suất trung bình sinh ra trong quá trình điều chế và dư điều chế do ù và tạp âm
của máy phát.
2.2.1.3.2. Giới hạn
Công suất kênh lân cận không được vượt quá 20 μW.
2.2.1.3.3. Phương pháp đo
Công suất kênh lân cận phải được đo bằng máy thu đo đáp ứng các yêu cầu trong
Phụ lục B và trong mục này được gọi là "máy thu".
a) Máy phát phải hoạt động tại mức công suất sóng mang đo được trong mục 2.2.2.2
trong các điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.1.2.1.1). Đầu ra của máy phát nối
với đầu vào của "máy thu" bằng thiết bị ghép nối sao cho trở kháng đối với máy phát
là 50 W và mức vào “máy thu” là phù hợp. Đối với thiết bị có ăng ten liền, thiết bị
ghép nối là bộ ghép đo mô tả trong mục 2.1.3.6.
b) Đối với máy phát không điều chế, bộ điều hưởng của "máy thu" phải được điều
chỉnh sao cho đạt được đáp ứng cực đại. Đây là điểm chuẩn 0 dB. Ghi lại thiết lập
của bộ suy hao biến đổi của "máy thu" và giá trị đọc chỉ số r.m.s.
c) Bộ điều hưởng của “máy thu” được điều chỉnh lệch khỏi sóng mang sao cho có
được đáp ứng -6 dB của “máy thu” gần nhất so với tần số sóng mang của máy phát
được đặt cách tần số mang danh định là 5,75 kHz.
d) Máy phát phải được điều chế bằng tín hiệu đo kiểm có tần số 1250 Hz và có mức
lớn hơn 20 dB so với mức yêu cầu để tạo ra độ lệch tần ± 1,2 kHz.
e) Phải điều chỉnh bộ suy hao biến đổi của "máy thu" sao cho thu được cùng giá đọc
như bước b) hoặc theo một tương quan đã biết.
f) Tỉ số công suất kênh lân cận với công suất sóng mang là sự chênh lệch giữa giá trị
thiết lập bộ suy hao các bước b) và e), đã hiệu chỉnh theo bất kỳ sự khác nhau nào
trong cách đọc bộ chỉ báo giá trị r.m.s.
g) Lặp lại phép đo với "máy thu" được điều chỉnh tới phía bên kia của sóng mang.
h) Nếu thiết bị có một ổ cắm microphone thì phép đo sẽ được lặp lại với một tín hiệu
đầu vào 1,5 V ở tần số 1250 Hz tại ổ cắm này.

aplico
29-07-2015, 03:37 PM
Đang bắt đầu tìm hiểu về lĩnh vực này, đọc xong mà cũng không hiểu được nhiều lắm, chắc phải cần thêm thời gian để ngâm cứu :(

idiot
19-09-2015, 10:26 AM
đọc xong bài viết mà đầu óc nó cứ quay tít mù lên chả hiểu mô tê gì cả :mad:

chukyso24h
03-10-2015, 05:39 AM
Đọc 3 lần vẫn không lĩnh hội được hết những kiến thức cao siêu này

sctvbox
05-11-2015, 07:41 AM
ôi thật là nhức đầu

ngocbich231
15-11-2015, 04:01 PM
Mình có bạn làm trong viettel, suốt ngày cắm mặt vô máy tính, rõ khổ

thuhieu13
18-11-2015, 10:15 AM
Thiết bị điện thoại không dây (loại kéo dài thuê bao)
QCVN 10:2010/BTTTT
QCVN 19:2010/BTTTT
QCVN 22:2010/BTTTT
QCVN 18:2010/BTTTT
1.2
Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất công cộng

Máy di động GSM (Pha 2 và 2+)/Thiết bị đầu cuối GSM (Pha 2 và 2+)

QCVN 12:2010/BTTTT


Máy di động CDMA 2000-1x băng tần 800 MHz/ Thiết bị đầu cuối CDMA 2000-1x băng tần 800 MHz (*)

QCVN 13:2010/BTTTT


Máy di động CDMA 2000-1x băng tần 450 MHz/ Thiết bị đầu cuối CDMA 2000-1x băng tần 450 MHz (*)

QCVN 47:2011/BTTTT


Thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD

QCVN 15:2010/BTTTT

1.3

Thiết bị đầu cuối xDSL

QCVN 22:2010/BTTTT

TCVN 7189:2009