PDA

Xem bản đầy đủ : Yêu cầu máy phát sóng trong QCVN 23:2011/BTTTT - PHẦN 2



hantrongtai1
29-07-2015, 01:09 AM
Yêu cầu máy phát sóng trong QCVN 23:2011/BTTTT - PHẦN 2

2.2.1.4. Độ lệch tần cực đại
2.2.1.4.1. Định nghĩa
Độ lệch tần số cực đại là độ lệch lớn nhất giữa tần số tức thời của tín hiệu tần số vô
tuyến được điều chế và tần số sóng mang không điều chế.
2.2.1.4.2. Giới hạn
Độ lệch tần số cực đại cho phép là ± 2 kHz.
2.2.1.4.3. Phương pháp đo
QCVN 23: 2011/BTTTT
15
Độ lệch tần phải được đo tại đầu ra của máy phát nối qua bộ suy hao công suất 50 Ω
tới một máy đo độ lệch có khả năng đo được độ lệch cực đại, bao gồm cả độ lệch do
các hài và sản phẩm xuyên điều chế sinh ra trong máy phát.
Tần số điều chế của tín hiệu đo kiểm phải được thay đổi giữa tần số thấp nhất được
cho là phù hợp và tần số 10 kHz. Mức tín hiệu đo kiểm này phải lớn hơn mức yêu
cầu 20 dB gây ra do độ lệch tần số ± 1,2 kHz của tần số âm tần 1250 Hz.
2.2.1.5. Phát xạ giả máy phát
2.2.1.5.1. Định nghĩa
Các phát xạ giả là phát xạ tại các tần số khác với tần số sóng mang và các dải biên
của điều chế đo kiểm bình thường. Mức phát xạ giả phải được đo là:
a) Mức công suất trên tải xác định (phát xạ giả dẫn); và
b) Công suất bức xạ hiệu dụng do bức xạ bởi vỏ máy và cấu trúc của thiết bị (bức xạ
vỏ); hoặc
c) Công suất bức xạ hiệu dụng do bức xạ bởi vỏ máy và ăng ten liền, trong trường
hợp thiết bị cầm tay có ăng ten liền và không có đầu nối RF bên ngoài.
2.2.1.5.2. Giới hạn
Trong các băng tần:
- 47 MHz đến 68 MHz;
- 87,5 MHz đến 118 MHz;
- 174 MHz đến 230 MHz;
- 470 MHz đến 862 MHz.
Công suất của các phát xạ giả dẫn và phát xạ giả bức xạ không được vượt quá 4
nW khi máy phát hoạt động và 2 nW khi máy phát ở chế độ chờ.
Công suất của bất kỳ thành phần phát xạ giả nào nằm ngoài giải tần quy định không
được vượt quá các giới hạn sau:
a) Phát xạ dẫn
Dải tần số 9 kHz đến 1 GHz Trên 1 GHz đến 2 GHz
Tx hoạt động
0,25 μW
(-36 dBm)
1 μW
(-30 dBm)
Tx chờ
2 nW
(-57 dBm)
20 nW
(-47 dBm)
b) Phát xạ bức xạ
Dải tần số 25 MHz đến 1 GHz Trên 1 GHz đến 2 GHz
Tx hoạt động
0,25 μW
(-36 dBm)
1 μW
(-30 dBm)
Tx chờ
2 nW
(-57 dBm)
20 nW
(-47 dBm)
Trong trường hợp đo bức xạ của thiết bị cầm tay, áp dụng các điều kiện sau:
QCVN 23: 2011/BTTTT
16
- Ăng ten liền: phải kết nối với ăng ten thường;
- Có ổ cắm ăng ten ngoài: phải kết nối một tải giả vào ổ cắm khi đo kiểm.
2.2.1.5.3. Phương pháp đo
2.2.1.5.3.1. Phương pháp đo mức công suất theo tải qui định, mục 2.2.1.5.1 (a)
Máy phát được nối với bộ suy hao công suất 50 Ω. Đầu ra của bộ suy hao công suất
phải nối với máy thu đo.
Máy phát được bật ở chế độ không điều chế và máy thu đo (Phụ lục A) phải được
điều chỉnh trong dải tần 9 kHz đến 2 GHz.
Tại mỗi tần số phát hiện có phát xạ giả, ghi lại mức công suất là mức phát xạ giả dẫn
phát đến một tải xác định, ngoại trừ tần số của kênh máy phát đang hoạt động và
các kênh lân cận.
Phép đo được lặp lại khi máy phát ở chế độ chờ.
2.2.1.5.3.2. Phương pháp đo công suất bức xạ hiệu dụng, mục 2.2.1.5.1 (b)
Tại vị trí đo kiểm (xem Phụ lục A), thiết bị phải được đặt trên giá đỡ ở độ cao xác
định và ở vị trí giống như vị trí hoạt động bình thường do nhà sản xuất công bố.
Đầu nối ăng ten máy phát phải được nối với ăng ten giả (xem 2.1.3.5).
Ăng ten đo kiểm phải được định hướng phân cực đứng và có độ dài tương ứng với
tần số tức thời của máy thu đo.
Đầu ra của ăng ten đo kiểm phải được kết nối với máy thu đo. Bật máy phát ở chế
độ không điều chế và máy thu đo được điều chỉnh trong dải tần số 25 MHz đến 2
GHz, ngoại trừ kênh máy phát đang hoạt động và các kênh lân cận.
Tại mỗi tần số phát hiện có phát xạ giả, phải thay đổi độ cao ăng ten đo kiểm cho
đến khi máy thu đo thu được mức tín hiệu cực đại.
Sau đó quay máy phát 3600
trên mặt phẳng nằm ngang cho đến khi máy thu đo thu
được mức tín hiệu cực đại.
Ghi lại mức tín hiệu cực đại mà máy thu đo thu được.
Máy phát được thay thế bằng ăng ten thay thế như mục A.2.3.
Ăng ten thay thế phải được định hướng phân cực đứng và độ dài của ăng ten thay
thế phải được điều chỉnh tương ứng với tần số của thành phần giả đã thu được.
Ăng ten thay thế phải được kết nối với bộ tạo tín hiệu đã hiệu chuẩn.
Đặt tần số của bộ tạo tín hiệu đã hiệu chuẩn bằng tần số của thành phần giả đã thu.
Khi cần thiết, có thể điều chỉnh thiết lập của bộ suy hao đầu vào của máy thu đo để
làm tăng độ nhạy của máy thu đo.
Thay đổi độ cao của ăng ten đo kiểm trong phạm vi xác định để đảm bảo thu được
tín hiệu cực đại.
Điều chỉnh mức tín hiệu đầu vào của ăngten thay thế đến mức sao cho mức tín hiệu
mà máy thu đo chỉ thị bằng với mức tín hiệu đã được ghi lại khi đo thành phần phát
xạ giả, đã hiệu chỉnh theo sự thay đổi của bộ suy hao đầu vào máy thu đo.
Ghi lại mức công suất đầu vào ăng ten thay thế như là mức công suất, đã hiệu chỉnh
theo sự thay đổi bộ suy hao đầu vào của máy thu đo.
QCVN 23: 2011/BTTTT
17
Lặp lại phép đo với ăng ten đo kiểm và ăng ten thay thế định hướng phân cực
ngang.
Giá trị công suất bức xạ hiệu dụng của các thành phần phát xạ giả là mức công suất
lớn hơn trong hai mức công suất thành phần phát xạ giả đã được ghi lại cho mỗi
thành phần phát xạ giả tại đầu vào ăng ten thay thế, đã hiệu chỉnh theo độ tăng ích
của ăng ten nếu cần thiết.
Phép đo được lặp lại khi máy phát ở chế độ chờ.
2.2.1.5.3.3. Phương pháp đo công suất bức xạ hiệu dụng, mục 2.2.1.5.1 (c)
Phương pháp đo phải thực hiện theo mục 2.2.1.5.1, ngoại trừ trường hợp đầu ra của
máy phát kết nối với ăng ten liền mà không nối với ăng ten giả.