PDA

Xem bản đầy đủ : Yêu cầu máy phát sóng trong QCVN 23:2011/BTTTT - PHẦN 3



hantrongtai1
29-07-2015, 01:14 AM
Yêu cầu máy phát sóng trong QCVN 23:2011/BTTTT - PHẦN 3
2.2.1.6. Quá độ tần số của máy phát
2.2.1.6.1. Định nghĩa
Quá độ tần số của máy phát là sự biến đổi theo thời gian của tần số của máy phát so
với tần số danh định khi bật và tắt công suất RF đầu ra.
ton: Theo phương pháp đo mô tả trong mục 2.2.1.6.3 thời điểm mở ton của máy phát
được xác định là trạng thái khi công suất đầu ra, được đo tại đầu nối ăng ten, vượt
quá 0,1% công suất danh định.
t1: khoảng thời gian bắt đầu tại ton và kết thúc theo như mục 2.2.1.6.3.
t2: khoảng thời gian bắt đầu tại điểm cuối của t1 và kết thúc theo như mục 2.2.1.6.3.
toff: thời điểm tắt được xác định là trạng thái khi công suất danh định thấp hơn 0,1%
mức công suất danh định.
t3: khoảng thời gian kết thúc tại toff và bắt đầu tại thời điểm như mục 2.2.1.6.3.
2.2.1.6.2. Giới hạn
Giới hạn quá độ tần số của máy phát như sau:
Khoảng thời gian quá độ xem Hình 2, mục 2.2.1.6.3 như sau:
- t1 5,0 ms;
- t2 20,0 ms;
- t3 5,0 ms.
Độ lệch tần số trong khoảng thời gian t1 và t3 không được vượt quá giá trị 1 khoảng
cách kênh.
Độ lệch tần số trong khoảng thời gian t2 không được vượt quá giá trị 1/2 khoảng
cách kênh.
Trong trường hợp đối với thiết bị cầm tay, độ lệch tần số trong khoảng thời gian t1 và
t3 có thể lớn hơn một kênh.
Đồ thị tần số/thời gian tương ứng trong khoảng thời gian t1 và t3 phải được ghi lại
trong báo cáo đo kiểm.
Phương pháp đo này chỉ áp dụng cho thiết bị có đầu nối ăng ten bên ngoài.
QCVN 23: 2011/BTTTT
18
2.2.1.6.3. Phương pháp đo
Hình 1 - Sơ đồ đo
Sử dụng sơ đồ đo như Hình 1. Hai tín hiệu phải được kết nối với bộ phân biệt đo
thông qua mạng kết hợp (xem 2.1.3.1).
Máy phát phải nối với bộ suy hao công suất 50 Ω. Đầu ra của bộ suy hao công suất
phải được nối với bộ phân biệt đo qua một đầu vào của mạng kết hợp.
Bộ tạo tín hiệu đo phải được nối với đầu vào thứ hai của mạng kết hợp.
Tín hiệu đo phải được điều chỉnh đến tần số danh định của máy phát.
Tín hiệu đo kiểm phải được điều chế ở tần số 1 kHz với độ lệch bằng ± 10 kHz. Mức
tín hiệu đo kiểm phải được điều chỉnh tại đầu vào bộ phân biệt đo kiểm tương đương
với 0,1% công suất máy phát cần đo. Duy trì mức này trong suốt quá trình đo. Đầu ra
lệch biên độ (ad) và lệch tần số (fd) của bộ phân biệt đo phải được nối với máy hiện
sóng có nhớ. Máy hiện sóng có nhớ được thiết lập để hiển thị kênh tương ứng với
đầu vào (fd) cách tần số danh định ±1 độ lệch tần số một kênh. Máy hiện sóng có
nhớ phải được đặt với tốc độ quét 10 ms/độ chia và đặt cho lật trạng thái xảy ra ở 1
độ chia tận cùng bên trái màn hình. Màn hình phải cho thấy tín hiệu đo kiểm 1 kHz
liên tục.
Sau đó máy hiện sóng có nhớ được thiết lập để lật trạng thái kênh ứng với đầu vào
lệch biên độ (ad) ở mức vào thấp rồi tăng dần lên.
Sau đó bật máy phát, không điều chế, để tạo ra xung lật trạng thái và hình ảnh trên
màn hình hiển thị.
Kết quả thay đổi tỷ số công suất giữa tín hiệu đo kiểm và đầu ra máy phát phải tạo ra
hai phần riêng biệt trên màn hình, một là của tín hiệu đo kiểm 1 kHz, hai là sai số tần
số của máy phát theo thời gian.
Tại thời điểm khi tín hiệu đo kiểm 1 kHz bị chặn hoàn toàn được coi là thời điểm ton.
Khoảng thời gian t1 và t2 như định nghĩa trong mục 2.2.1.6.1, phải được sử dụng để
xác định quá độ phù hợp. Trong suốt khoảng thời gian t1 và t2 sai số tần số không
được vượt quá các giá trị ghi trong mục 2.2.1.6.2. Sai số tần số sau khoảng thời gian
kết thúc t2 phải nằm trong giới hạn của sai số tần số mục 2.2.1.6.2. Ghi lại kết quả
sai số tần số theo thời gian.
Giữ nguyên trạng thái mở của máy phát. Máy hiện sóng có nhớ được thiết lập để
chuyển trạng thái kênh tương ứng với đầu vào lệch biên độ (ad) ở mức vào cao,
giảm dần và thiết lập sao cho lật trạng thái xảy ra ở một độ chia tận cùng bên phải
màn hình. Sau đó tắt máy phát. Thời điểm khi tín hiệu đo kiểm 1 kHz bắt đầu tăng
được coi là toff .
Máy phát
cần đo
Bộ tạo tín
hiệu
Bộ phân
biệt đo
Bộ suy hao công suất 50 Ω
Mạng kết hợp
Máy hiện sóng
có nhớ
ad
fd
QCVN 23: 2011/BTTTT
19
Khoảng thời gian t3 xác định trong mục 2.2.1.6.1 được sử dụng để xác định quá độ
phù hợp. Trong khoảng thời gian t3, sai số tần số không vượt quá các giá trị ghi trong
mục 2.2.1.6.2. Trước khi bắt đầu t3 sai số tần số phải nằm trong giới hạn sai số tần
số, mục 2.2.1.6.2. Ghi lại kết quả sai số tần số theo thời gian.