PDA

Xem bản đầy đủ : Phân chia tần số vô tuyến điện



congdong10
05-10-2015, 11:22 AM
Bảng phân chia tần số vô tuyến điện Việt Nam

Các kênh tần số 7903 kHz và 7906 kHz được dành riêng cho chức năng gọi, trợ giúp
thông tin an toàn, cứu nạn và trực canh cấp cứu Hàng hải quốc gia sử dụng phương
thức thoại. Nghiêm cấm việc sử dụng sai mục đích và gây nhiễu trên các kênh tần số
này.
VTN1A
Các hệ thống thông tin vô tuyến điện dành cho phương tiện nghề cá và đài bờ liên lạc
với các phương tiện nghề cá được sử dụng các băng tần 4438-4538 kHz, 5250 – 5350
kHz, 7900-8100 kHz, 13410-13510 kHz, 14350-14450 kHz. Đoạn băng tần 7100-7200
kHz được sử dụng kể từ sau ngày 30 tháng 03 năm 2009. Cơ quan quản lý xác định
các đoạn băng tần và các điều kiện sử dụng cụ thể để phù hợp với thực tế.
VTN3
Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý, các hệ thống cố định đang khai thác trong băng
tần 50-54 MHz phải ngừng hoạt động để ưu tiên dành băng tần cho nghiệp vụ chính
được phân chia băng tần này.
VTN3A
Băng tần 54-68 MHz được ưu tiên sử dụng cho các hệ thống truyền thanh không
dây công suất nhỏ tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy định. Các hệ thống thuộc nghiệp
vụ Cố định và Lưu động trong băng tần này không được gây can nhiễu có hại và
không được kháng nghị nhiễu từ hệ thống phát thanh không dây công suất nhỏ.
VTN4
Tại Tam Đảo – Vĩnh Yên, dải tần tương ứng với kênh 3 của tiêu chuẩn truyền hình
OIRT được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá là nghiệp vụ chính. Trong dải tần
này, không triển khai thêm các thiết bị khác thuộc nghiệp vụ Quảng bá ngoài thiết
bị đang sử dụng.
VTN5
Băng tần 132-137 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động hàng không
(OR) là nghiệp vụ chính. Khi ấn định tần số cho các đài thuộc nghiệp vụ Lưu động
hàng không (OR), cơ quan quản lý tần số phải chú ý đến các tần số được ấn định
cho các đài thuộc nghiệp vụ Lưu động hàng không (R).
VTN5A
Phân chia bổ sung: các băng tần 156,4875-156,5125 MHz và 156,5375-156,5625 MHz
cũng được phân bổ cho nghiệp vụ lưu động mặt đất là nghiệp vụ chính, nghiệp vụ cố định
là nghiệp vụ phụ. Các hệ thống thuộc nghiệp vụ cố định và lưu động mặt đất trong băng
tần này không được gây can nhiễu có hại cho hoặc kháng nghị nhiễu đến từ các hệ thống
thông tin VHF thuộc nghiệp vụ lưu động hàng hải.
VTN6
Khi ấn định tần số cho các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và Lưu động trong băng tần
430-440 MHz phải lưu ý bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến định vị trong băng tần này.
VTN6A
Băng tần 450 – 470 MHz được xác định cho các hệ thống thông tin di động IMT.
VTN7
Đoạn băng tần 453,08-457,37 MHz và 463,08-467,37 MHz được dành cho hệ
thống thông tin vô tuyến lưu động mặt đất sử dụng công nghệ CDMA. Trong trường
hợp cần thiết, cơ quan quản lý sẽ điều chỉnh các đoạn băng tần cụ thể trong các quy
hoạch băng tần có liên quan.
VTN7A
Băng tần 470 – 585 MHz và 610 – 698 MHz được ưu tiên dành cho nghiệp vụ
Quảng bá và nghiệp vụ Cố định, băng tần 585 – 610 MHz được ưu tiên dành cho
nghiệp vụ Quảng bá. Khuyến khích việc số hóa truyền hình trong các đoạn băng tần
trên.
VTN7B
Băng tần 790 – 806 MHz sẽ được sử dụng cho cho các hệ thống thông tin di động
IMT. Không sản xuất, không nhập mới để sử dụng tại Việt nam các hệ thống vô
tuyến điện khác trong đoạn băng tần này. Các tổ chức, cá nhân hiện đang sử dụng
các hệ thống vô tuyến điện khác hoạt động trong băng tần này phải có kế hoạch
chuyển đổi.
VTN8
Các băng tần 824-845 MHz, 869-915 MHz, 925-960 MHz, 1710-1785 MHz và
1805-1880 MHz được dành cho các hệ thống thông tin di động tế bào số và các hệ
thống thông tin di động IMT. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý sẽ điều
chỉnh các đoạn băng tần cụ thể trong các quy hoạch băng tần có liên quan.
VTN8A
Ở băng tần này, nghiệp vụ Lưu động hàng không (R) chỉ hạn chế trong đoạn băng
tần 960-1024 MHz và dành cho các hệ thống hoạt động tuân theo các tiêu chuẩn
hàng không quốc tế. Việc sử dụng của nghiệp vụ Lưu động hàng không (R) phải
tuân thủ Nghị quyết 417 của Thể lệ vô tuyến điện (WRC-07)
VTN9
Các băng tần 1900-1980 MHz và 2110-2170 MHz được dành cho các hệ thống
thông tin di động IMT.
VTN9A
Băng tần 2300-2400 MHz sẽ được sử dụng cho cho các hệ thống thông tin di động
IMT hoặc các hệ thống truy nhập thông tin vô tuyến băng rộng. Không triển khai
thêm các hệ thống vô tuyến điện khác trong đoạn băng tần này. Các tổ chức, cá nhân
hiện đang sử dụng các hệ thống vô tuyến điện khác hoạt động trong băng tần này
phải có kế hoạch chuyển đổi.
VTN11
Băng tần 2400-2483,5 MHz được dành cho các ứng dụng công nghiệp, khoa học, y
tế (ISM), các hệ thống vi ba trải phổ và các hệ thống truy nhập vô tuyến. Các hệ
thống thông tin vô tuyến khai thác trong băng tần này phải chấp nhận nhiễu có hại
từ các ứng dụng ISM.
VTN12
Băng tần 2500-2690 MHz sẽ được sử dụng cho các hệ thống thông tin di động IMT.
Không triển khai thêm các hệ thống vô tuyến điện khác trong đoạn băng tần này.
Các tổ chức, cá nhân hiện đang sử dụng các hệ thống vô tuyến điện khác hoạt động
trong băng tần 2500 – 2690 MHz phải ngừng sử dụng tại thời điểm được quy định
tại các quy hoạch có liên quan.
VTN13
Nghiệp vụ Cố định trong các băng tần 5250-5255 MHz, 5255-5350 MHz và 5650-
5850 MHz chỉ giới hạn để triển khai các hệ thống truy nhập vô tuyến cố định
(FWA).
VTN14
Nghiệp vụ Lưu động trong các băng tần 5150-5350 MHz, 5470-5725 MHz và 5725-
5850 MHz chỉ giới hạn để triển khai các hệ thống truy nhập vô tuyến (WAS) bao
gồm cả các mạng LAN vô tuyến (WLAN).
VTN15
Nghiêm cấm triển khai thêm các hệ thống có phát xạ trong băng tần 2690-2700
MHz. Các hệ thống có phát xạ hiện đang khai thác trong băng tần này phải chấm
dứt hoạt động khi có yêu cầu của cơ quan quản lý tần số.
VTN15A
Trong băng tần 3300-3400 MHz, nghiệp vụ Cố định và Lưu động chỉ giới hạn để
triển khai các hệ thống truy cập vô tuyến băng rộng. Không nhập mới, không sản
xuất để sử dụng tại Việt nam các hệ thống thuộc nghiệp vụ khác trong băng tần này.
VTN16
Các băng tần số sau được ưu tiên sử dụng cho các hệ thống hoạt động trong nghiệp
vụ Cố định qua vệ tinh.
3 400-3 700 MHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất)
4 500-4 800 MHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất)
6 425-6 725 MHz (chiều từ trái đất đến vũ trụ)
6 725-7 025 MHz (chiều từ trái đất đến vũ trụ), (chiều từ trái đất đến vũ trụ)
10 700-10 950 MHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất)
10 950-11 200 MHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất)
11 200-11 450 MHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất)
11 450-11 700 MHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất)
12 750-13 250 MHz (chiều từ trái đất đến vũ trụ)
13 750- 14 000 MHz (chiều từ trái đất đến vũ trụ)
14 250-14 500 MHz (chiều từ trái đất đến vũ trụ)
Các hệ thống Cố định qua vệ tinh nằm trong các băng tần xuống nêu trên (chiều từ
vũ trụ đến trái đất) phải có bộ lọc thu đạt tiêu chuẩn về lọc các tín hiệu ngoài băng.
Các hệ thống thuộc các nghiệp vụ khác hoạt động trong băng tần này không được
gây nhiễu có hại cho các hệ thống Cố định qua vệ tinh và không được kháng nghị
nhiễu đối với các hệ thống Cố định qua vệ tinh.
VTN17
Băng tần 11 700-12 200 MHz được ưu tiên sử dụng cho các hệ thống hoạt động
trong nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh. Các hệ thống thuộc các nghiệp vụ khác
không được gây nhiễu có hại cho các hệ thống Quảng bá qua vệ tinh và không được
kháng nghị nhiễu đối với các hệ thống Quảng bá qua vệ tinh sử dụng trong băng tần
này.
CHÚ DẪN MÀU SẮC CỦA CÁC NGHIỆP VỤ VÔ TUYẾN
CỐ ĐỊNH
Fixed
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
Radionavigation
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
Fixed – Satellite
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
QUA VỆ TINH
Radionavigation – Satellite
GIỮA CÁC VỆ TINH
Inter- Sattellite
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG HẢI
Maritime Radionavigation
KHAI THÁC VŨ TRỤ
Space Operation
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
Aeronautical Radionavigation
LƯU ĐỘNG
Mobile
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Radiolocation
LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH
Mobile – Satellite
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
Meteorological Aids
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT
Land Mobile
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT
QUA VỆ TINH
Earth Exploration – Satellite
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH
Meteorological – Satellite
LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI
Maritime Mobile
TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN
Standard frequency and Time Signal
LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI
QUA VỆ TINH
Maritime Mobile – Satellite
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN QUA VỆ TINH
Standard freq & Time Signal – Satellite
LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG
Aeronautical Mobile
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
Space Reseach
NGHIỆP DƯ
Amateur
LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG
QUA VỆ TINH
Aeronautical Mobile – Satellite
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
Amateur – Satellite
QUẢNG BÁ
Broadcasting
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
Radio Astronomy
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
Broadcasting – Satellite
VÔ TUYẾN XÁC ĐỊNH QUA VỆ TINH

thuhieu13
17-11-2015, 01:21 PM
Phổ tần số vô tuyến điện đư*ợc phân chia dựa vào quy định của ITU về Tần số vô tuyến điện, để biết chi tiết có thể tham khảo tài liệu “Radio Regulation” của ITU.
Hiện nay, Việt Nam đã có Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện Quốc gia cho các nghiệp vụ đã đ*ược Thủ t*ướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 336/2005/QĐ-TTg ngày 16/12/2005. Có thể tham khảo tạiwebsite của Bộ Bưu chính viễn thông

pingmaxno1
22-12-2015, 10:36 AM
Thế các băng tần 1900-1980 MHz và 2110-2170 MHz được dành cho các hệ thống nào vậy ??

vaynganhang19
24-12-2015, 09:56 AM
Thế các băng tần 1900-1980 MHz và 2110-2170 MHz được dành cho các hệ thống nào vậy ??
Nó là cao siêu gì đó không nhớ rõ

playboy14790
24-12-2015, 10:31 AM
Mình nghĩ nó không cao siêu được thế đâu

mocduong126
22-01-2016, 04:00 PM
Cái này chưa chính xác nhé. Vẫn còn đang được nghiên cứu lại"VTN9A
Băng tần 2300-2400 MHz sẽ được sử dụng cho cho các hệ thống thông tin di động
IMT hoặc các hệ thống truy nhập thông tin vô tuyến băng rộng. Không triển khai
thêm các hệ thống vô tuyến điện khác trong đoạn băng tần này. Các tổ chức, cá nhân
hiện đang sử dụng các hệ thống vô tuyến điện khác hoạt động trong băng tần này
phải có kế hoạch chuyển đổi. "