Kết quả 1 đến 7 của 7

Chủ đề: AI 9.1.6: Vấn đề của mọi vấn đề, định nghĩa các nghiệp vụ thông tin vtđ (WP1B)

  1. #1
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Aug 2013
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    56
    Thanks
    0
    Thanked 9 Times in 6 Posts

    AI 9.1.6: Vấn đề của mọi vấn đề, định nghĩa các nghiệp vụ thông tin vtđ (WP1B)

    Vấn đề của mọi vấn đề, định nghĩa các nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện đó là: Định nghĩa lại nghiệp vụ Cố định, Đài Cố định và Đài Di động.
    Theo kết quả của hội nghị CPM15-1, AI 9.1.6 được giao cho WP1B chủ trì nghiên cứu việc định nghĩa lại này.

    Hiện nay, trong thực tế phát sinh một số khó khăn khi liệt kê, phân loại 1 đài vtđ thuộc nghiệp vụ nào như ví dụ minh họa:

    FS MS1.jpg

    Từ đó phát sinh nhu cầu xem xét định nghĩa lại các thuật ngữ trên cho phù hợp.

    View more latest threads same category:


  2. #2
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Apr 2013
    Bài viết
    7
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Đúng là một số trường hợp việc định nghĩa các nghiệp vụ khá là khó khăn. Ví dụ đơn giản là vệ tinh VINASAT-1 của Việt Nam sử dụng nghiệp vụ cố định qua vệ tinh. Nhưng mà khách hàng chính là các đài truyền hình cung cấp dịch vụ quảng bá.

  3. #3
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Aug 2013
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    56
    Thanks
    0
    Thanked 9 Times in 6 Posts
    Các Anh "Vệ tinh" chỉ rõ giúp các trường hợp sau:
    - Đài trái đất di động (ESV ?!?) kết nối với Đài không gian hoạt động trong băng tần FSS thì Đài này thuộc nghiệp vụ nào?
    - Đài trái đất cố định hoạt động trong băng tần MSS thì Đài này thuộc nghiệp vụ nào?

    Mời mọi người cập nhập kết quả nghiên cứu mới nhất của 1B để anh em khác tham khảo.

  4. #4
    Thành viên VIP
    Ngày tham gia
    Mar 2013
    Bài viết
    79
    Thanks
    2
    Thanked 34 Times in 20 Posts
    Trích dẫn Gửi bởi Bùi Hà Long Xem bài viết
    Các Anh "Vệ tinh" chỉ rõ giúp các trường hợp sau:
    - Đài trái đất di động (ESV ?!?) kết nối với Đài không gian hoạt động trong băng tần FSS thì Đài này thuộc nghiệp vụ nào?
    - Đài trái đất cố định hoạt động trong băng tần MSS thì Đài này thuộc nghiệp vụ nào?

    Mời mọi người cập nhập kết quả nghiên cứu mới nhất của 1B để anh em khác tham khảo.
    Theo định nghĩa thì có hai định nghĩa:
    1- Radio services: định nghĩa cho nghiệp vụ sử dụng
    2- Radio stations and systems: định nghĩa cho đài và các hệ thống

    Do vậy, để phân chia đài thuộc nghiệp vụ nào thì căn cứ theo định nghĩa 1), bởi vậy các đài hoạt động ở nghiệp vụ vô tuyến FSS và MSS thì chúng phải được phân chia thuộc nghiệp vụ đó (FSS/MSS). Còn khi xem xét đài đó là đài gì thì căn cứ theo định nghĩa thứ 2): đài di động, đài cố định, đài trái đất, đài mặt đất, đài tầu, ...

    bt.JPG
    Sửa lần cuối bởi cuong123; 24-09-2013 lúc 10:47 AM.

  5. #5
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Jun 2014
    Bài viết
    3
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Trích dẫn Gửi bởi cuong123 Xem bài viết
    Theo định nghĩa thì có hai định nghĩa:
    1- Radio services: định nghĩa cho nghiệp vụ sử dụng
    2- Radio stations and systems: định nghĩa cho đài và các hệ thống

    Do vậy, để phân chia đài thuộc nghiệp vụ nào thì căn cứ theo định nghĩa 1), bởi vậy các đài hoạt động ở nghiệp vụ vô tuyến FSS và MSS thì chúng phải được phân chia thuộc nghiệp vụ đó (FSS/MSS). Còn khi xem xét đài đó là đài gì thì căn cứ theo định nghĩa thứ 2): đài di động, đài cố định, đài trái đất, đài mặt đất, đài tầu, ...

    bt.JPG
    Vậy có nghĩa là đài di động nhưng do hoạt động trang băng FSS nên vẫn thuộc nghiệp vụ cố định qua mặt đất ạ

  6. #6
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Oct 2015
    Bài viết
    59
    Thanks
    0
    Thanked 2 Times in 2 Posts
    Tần số Bước sóng Tên gọi Viết tắt Công dụng[2]
    30 – 300 Hz 10^4 km-10^3 km Tần số cực kỳ thấp ELF chứa tần số điện mạng xoay chiều, các tín hiệu đo lường từ xa tần thấp.
    300 – 3000 Hz 10^3 km-100 km Tần số thoại VF chứa các tần số kênh thoại tiêu chuẩn.
    3 – 30 kHz 100 km-10 km Tần số rất thấp VLF chứa phần trên của dải nghe được của tiếng nói. Dùng cho hệ thống an ninh, quân sự,
    chuyên dụng, thông tin dưới nước (tàu ngầm).
    30 – 300 kHz 10 km-1 km Tần số thấp LF dùng cho dẫn đường hàng hải và hàng không.
    300 kHz - 3 MHz 1 km-100m Tần số trung bình MF dùng cho phát thanh thương mại sóng trung (535 – 1605 kHz).
    Cũng được dùng cho dẫn đường hàng hải và hàng không.
    3 - 30 MHz 100m-10m Tần số cao HF dùng trong thông tin vô tuyến 2 chiều với mục đích thông tin ở
    cự ly xa xuyên lục địa, liên lạc hàng hải, hàng không, nghiệp dư, phát thanh quảng bá...
    30 - 300 MHz 10m-1m Tần số rất cao VHF dùng cho vô tuyến di động, thông tin hàng hải và hàng không,
    phát thanh FM thương mại (88 đến 108 MHz), truyền hình thương mại
    (kênh 2 đến 12 tần số từ 54 - 216 MHz).
    300 MHz - 3 GHz 1m-10 cm Tần số cực cao UHF dùng cho các kênh truyền hình thương mại từ kênh 14 đến kênh 83,
    các dịch vụ thông tin di động mặt đất, di động tế bào,
    một số hệ thống radar và dẫn đường, hệ thống vi ba và vệ tinh.
    3 – 30 GHz 10 cm-1 cm Tần số siêu cao SHF chủ yếu dùng cho vi ba và thông tin vệ tinh.
    30 – 300 GHz 1 cm-1mm Tần số cực kì cao EHF ít sử dụng trong thông tin vô tuyến.

  7. #7
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Dec 2013
    Bài viết
    11
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Tai liệu hữu ích

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •