Kết quả 1 đến 8 của 8

Chủ đề: Kết quả nghiên cứu mới của Nhóm làm việc WP1C (SG1) về kiểm soát phổ tần

  1. #1
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Mar 2013
    Bài viết
    82
    Thanks
    15
    Thanked 34 Times in 26 Posts

    Kết quả nghiên cứu mới của Nhóm làm việc WP1C (SG1) về kiểm soát phổ tần

    Sửa lần cuối bởi spectra; 16-09-2013 lúc 05:13 PM.

  2. The Following User Says Thank You to spectra For This Useful Post:

    intelprotin4 (06-06-2014)

  3. #2
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Mar 2013
    Bài viết
    82
    Thanks
    15
    Thanked 34 Times in 26 Posts
    Nội dung làm việc của WP1C tập trung vào việc phát triển và duy trì một bộ các khuyến nghị, báo cáo và 01 sổ tay Kiểm soát phổ tần. Mỗi kỳ họp có khoảng 1-2 đề xuất khuyến nghị và báo cáo mới, WP1C dành thời lượng lớn xem xét các đề xuất báo cáo mới, các cập nhật, bổ sung, sửa đổi khuyến nghị, báo cáo đã có. Chính vì vậy, để tiện theo dõi, tôi đã lọc ra các khuyến nghị do WP1C phát triển và duy trì cùng với các đường link truy cập như bảng sau:

    ITU-R Recommendations

    SM.377 Accuracy of frequency measurements at stations for international monitoring
    SM.378 Field-strength measurements at monitoring stations
    SM.443 Bandwidth measurement at monitoring stations
    SM.575 Protection of fixed monitoring stations against radio-frequency interference
    SM.854 Direction finding and location determination at monitoring stations
    SM.1050 Tasks of a monitoring service
    SM.1051 Priority of identifying and eliminating harmful interference in the band 406‑406.1 MHz
    SM.1054 Monitoring of radio emissions from spacecraft at monitoring stations
    SM.1055 The use of spread spectrum techniques
    SM.1135 SINPO and SINPFEMO codes
    SM.1139 International monitoring system
    SM.1268 Method of measuring the maximum frequency deviation of FM broadcast emissions at monitoring stations
    SM.1270 Additional information for monitoring purposes related to classification and designation of emission
    SM.1392 Essential requirements for a spectrum monitoring station for developing countries
    SM.1393 Common formats for the exchange of information between monitoring stations
    SM.1394 Common format for memorandum of understanding between the agreeing countries regarding cooperation in spectrum monitoring matters
    SM.1447 Monitoring of the radio coverage of land mobile networks to verify compliance with a given licence
    SM.1537 Automation and integration of spectrum monitoring systems with automated spectrum management
    SM.1598 Methods of radio direction finding and location on TDMA and CDMA signals
    SM.1600 Technical identification of digital signals
    SM.1681 Measuring of low-level emissions from space stations at monitoring earth stations using noise reduction techniques
    SM.1682 Methods for measurements on digital broadcasting signals
    SM.1708 Field-strength measurements along a route with geographical coordinate registrations
    SM.1723 Automated mobile spectrum monitoring unit
    SM.1752 Limits for unwanted emissions under free-space condition
    SM.1753 Method for measurements of radio noise
    SM.1792 Measuring sideband emissions of T‑DAB and DVB‑T transmitters for monitoring purposes
    SM.1794 Wideband instantaneous bandwidth spectrum monitoring systems
    SM.1809 Standard data exchange format for frequency band registrations and measurements at monitoring stations
    SM.1836 Test procedure for measuring the properties of the IF filter of radio monitoring receivers
    SM.1837 Test procedure for measuring the 3rd order intercept point (IP3) level of radio monitoring receivers
    SM.1838 Test procedure for measuring the noise figure of radio monitoring receivers
    SM.1839 Test procedure for measuring the scanning speed of radio monitoring receivers
    SM.1840 Test procedure for measuring the sensitivity of radio monitoring receivers using analogue-modulated signals
    SM.1875 DVB T coverage measurements and verification of planning criteria
    SM.1880 Spectrum occupancy measurement
    Sửa lần cuối bởi spectra; 17-09-2013 lúc 03:19 PM.

  4. The Following User Says Thank You to spectra For This Useful Post:

    intelprotin4 (27-06-2014)

  5. #3
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Mar 2013
    Bài viết
    82
    Thanks
    15
    Thanked 34 Times in 26 Posts
    Các báo cáo - Reports do WP1C thực hiện:

    SM.2022 The effect on digital communications systems of interference from other modulation schemes
    SM.2055 Radio noise measurements
    SM.2056 Airborne verification of antenna patterns of broadcasting stations
    SM.2125 Parameters of and measurement procedures on H/V/UHF monitoring receivers and stations
    SM.2130 Inspection of radio stations
    SM.2154 Short-range radiocommunication devices spectrum occupancy measurement techniques
    SM.2155 Man-made noise measurements in the HF range
    SM.2156 The role of spectrum monitoring in support of inspections
    SM.2157 Measurement methods for power line high data rate telecommunication systems
    SM.2179 Short-range radiocommunication devices measurements
    SM.2181 Use of Appendix 10 of the Radio Regulations to convey information related to emissions from both GSO and non-GSO space stations including geolocation information
    SM.2182 Measurement facilities available for the measurement of emissions from both GSO and non-GSO space station
    SM.2256 Spectrum occupancy measurements and evaluation
    SM.2257 Spectrum management and monitoring during major events
    SM.2258 Overview of interference source detection and geolocation affecting the 406.0-406.1 MHz band used by emergency beacons

  6. #4
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Mar 2013
    Bài viết
    82
    Thanks
    15
    Thanked 34 Times in 26 Posts
    Một số kết quả chính của kỳ họp 6.2013 nhóm WP1C (tóm tắt theo b/c của KSTS)


    Dự thảo khuyến nghị mới về tiến hóa hệ thống kiểm soát tần số Spectrum monitoring evolution và dự thảo này đã được approved vào tháng 8.2013 - thành Khuyến nghị ITU-R. 2039.

    Khuyến nghị này đưa ra các yêu cầu và công nghệ cần có đối với hệ thống kiểm soát phổ tần. Một số khuyến cáo đối với hệ thống kiểm soát trong tương lai như sau:
    - Mở rộng vùng kiểm soát bằng cách tăng độ lợi anten thu đo ( ví dụ sử dụng anten thu đo có hướng); giảm suy hao truyền dẫn ( ví dụ lắp đặt thiết bị thu đo ở ngoài trời để giảm suy hao cáp RF); giảm hệ số tạp âm máy thu; giảm tạp âm bằng xử lý tín hiệu.
    - Phân tích tín hiệu trong nhiều miền: Mức theo thời gian; mức theo tần số; tần số theo thời gian; giãn đồ pha; không gian theo thời gian.
    - Thực hiện đồng thời nhiều phép đo: Đo đồng thời phép đo độ chiếm dụng kênh và phép đo tần số; đo đồng thời việc sử dụng tần số của hai người sử dụng tần số.
    - Sử dụng nhiều máy thu: Người khai thác hệ thống kiểm soát có thể kiểm soát được các tín hiệu handover; sử dụng kết hợp phương pháp AOA và TDOA để định hướng và định vị nguồn phát xạ; phân tập theo không gian; sử dụng phương pháp tương quan để phát hiện tín hiệu yếu bằng cách giảm nguồn tạp âm ngẫu nhiên.
    - Nhiều người cùng sử dụng: Nhiều người sử dụng được sử dụng đồng thời nhiều trạm kiểm soát để thực hiện đồng thời nhiều tác vụ đo.
    - Phát hiện các tín hiệu yếu: Hệ thống kiểm soát sử dụng các công nghệ hiện đại như locked-in amplifier, sampled integration, auto-correlation, cross-correlation và adaptive noise cancelling để phát hiện các tín hiệu yếu. Khi hệ thống kiểm soát sử dụng công nghệ tương quan chéo có thể cải thiện được độ nhạy hệ thống 20-30dB.
    - Tách những tín hiệu sử dụng chung tần số : Hệ thống kiểm soát sử dụng anten Beam-forming để thu tín hiệu từ các hướng khác nhau để tách tín hiệu. Hệ thống cũng sử dụng các công nghệ hiện đại như khôi phục tín hiệu mạnh, phân tích những thành phần độc lập...để phân tích tín hiệu trong các miền khác nhau phù hợp với thuộc tính của tín hiệu.
    - Định vị đa Mode ( bằng cách kết hợp nhiều công nghệ định vị): Hệ thống kiểm soát sử dụng công nghệ định vị đa Mode dựa trên kỹ thuật xử lý tín hiệu số và mạng sẽ cải thiện hiệu quả và độ chính xác của phép định vị. Hệ thống sử dụng các kỹ thuật hoặc kết hợp các kỹ thuật như AOA (angle of arrival), TDOA, FDOA (frequency difference of arrival), POA (power of arrival) để thực hiện định vị.
    - Hiển thị kết quả thân thiện với người sử dụng.

    Xem nội dung khuyến nghị này tại: http://www.itu.int/rec/R-REC-SM.2039.
    Sửa lần cuối bởi spectra; 19-09-2013 lúc 05:44 PM.

  7. #5
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Mar 2013
    Bài viết
    82
    Thanks
    15
    Thanked 34 Times in 26 Posts
    Sửa đổi phụ lục 2 của Khuyến nghị ITU-R SM.1875 về đo vùng phủ và xác minh các tiêu chí qui hoạch DVB-T.
    Phụ lục 2 của Khuyến nghị ITU-R SM.1875 trước đây đưa ra các giá trị suy hao tín hiệu khi tín hiệu thâm nhập vào các tòa nhà và độ lệch chuẩn theo GE06. Các giá trị này cũng có trong Khuyến nghị ITU-R P.1812. Năm 2012, khuyến nghị P.1812 đã được sửa đổi và cập nhật lại các giá trị này. Chính vì vậy, để đảm bảo tính thống nhất, Phụ lục 2 của SM.1875 cũng được cập nhật theo. Giá trị cụ thể sau sửa đổi:

    Frequency range
    (MHz)
    Wanted location probability
    (%)
    µ σ1
    (dB)
    σ2
    (dB)
    σ
    (dB)
    Cl
    (dB)
    Building
    attenuation
    (dB)
    Total correction
    (dB)
    70 0.52 3.3 12.3
    VHF 95 1.64 5.5 3 6.3 10.3 9 19.3
    99 2.33 14.7 23.7
    70 0.52 4.2 15.2
    UHF 95 1.64 5.5 6 8.1 13.3 11 24.3
    99 2.33 18.9 29.9
    Sửa lần cuối bởi spectra; 20-09-2013 lúc 01:42 PM.

  8. #6
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Aug 2013
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    56
    Thanks
    0
    Thanked 9 Times in 6 Posts

    SG1 phê chuẩn 1 Khuyến nghị mới và 6 Khuyến nghị sửa đổi

    Ngày 11/9/2013, BR có thư số CACE/627 gửi các Thành viên thông báo việc phê chuẩn 1 dự thảo Khuyến nghị mới và 6 dự thảo sửa đổi Khuyến nghị của Nhóm nghiên cứu 1 (SG1).
    Theo đó, ngày 28/8/2013 các Khuyến nghị này được hoàn thành việc phê chuẩn theo thủ tục PSAA được quy định tại Khoản 10.3 của Nghị quyết ITU-R 1 phiên bản 6.
    Các Khuyến nghị được phê chuẩn sẽ được ITU cập nhật lên CSDL Khuyến nghị nhóm SM, các bản dự thảo được phê chuẩn gồm:

    SM.2039 Spectrum monitoring evolution

    SM.1837-1 Test procedure for measuring the 3rd order intercept point (IP3) level of radio monitoring receivers

    SM.1537-1 Automation and integration of spectrum monitoring systems with automated spectrum management

    SM.1370-2 Design guidelines for developing automated spectrum management systems

    SM.1541-5 Unwanted emissions in the out-of-band domain

    SM.1879-2 The impact of power line high data rate telecommunication systems on radiocommunication systems below 470 MHz

    SM.1875-1 DVB-T coverage measurements and verification of planning criteria

  9. The Following User Says Thank You to Bùi Hà Long For This Useful Post:

    intelprotin4 (09-12-2013)

  10. #7
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Dec 2013
    Bài viết
    12
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    sao xem không hiểu hết vậy

  11. #8
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Oct 2015
    Bài viết
    21
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    xem mà nhức hết cả đầu, lại toàn tiếng anh nữa chứa đúng là chả hiểu gì luôn







    http://cameraquansatonline.com/lap-dat-camera-wifi
    Sửa lần cuối bởi gamedanhbaifree; 22-09-2017 lúc 09:35 AM.

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •