Kết quả 1 đến 6 của 6

Chủ đề: Phân chia tần số vô tuyến điện

  1. #1
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Oct 2015
    Bài viết
    1
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Phân chia tần số vô tuyến điện

    Bảng phân chia tần số vô tuyến điện Việt Nam

    Các kênh tần số 7903 kHz và 7906 kHz được dành riêng cho chức năng gọi, trợ giúp
    thông tin an toàn, cứu nạn và trực canh cấp cứu Hàng hải quốc gia sử dụng phương
    thức thoại. Nghiêm cấm việc sử dụng sai mục đích và gây nhiễu trên các kênh tần số
    này.
    VTN1A
    Các hệ thống thông tin vô tuyến điện dành cho phương tiện nghề cá và đài bờ liên lạc
    với các phương tiện nghề cá được sử dụng các băng tần 4438-4538 kHz, 5250 – 5350
    kHz, 7900-8100 kHz, 13410-13510 kHz, 14350-14450 kHz. Đoạn băng tần 7100-7200
    kHz được sử dụng kể từ sau ngày 30 tháng 03 năm 2009. Cơ quan quản lý xác định
    các đoạn băng tần và các điều kiện sử dụng cụ thể để phù hợp với thực tế.
    VTN3
    Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý, các hệ thống cố định đang khai thác trong băng
    tần 50-54 MHz phải ngừng hoạt động để ưu tiên dành băng tần cho nghiệp vụ chính
    được phân chia băng tần này.
    VTN3A
    Băng tần 54-68 MHz được ưu tiên sử dụng cho các hệ thống truyền thanh không
    dây công suất nhỏ tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy định. Các hệ thống thuộc nghiệp
    vụ Cố định và Lưu động trong băng tần này không được gây can nhiễu có hại và
    không được kháng nghị nhiễu từ hệ thống phát thanh không dây công suất nhỏ.
    VTN4
    Tại Tam Đảo – Vĩnh Yên, dải tần tương ứng với kênh 3 của tiêu chuẩn truyền hình
    OIRT được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá là nghiệp vụ chính. Trong dải tần
    này, không triển khai thêm các thiết bị khác thuộc nghiệp vụ Quảng bá ngoài thiết
    bị đang sử dụng.
    VTN5
    Băng tần 132-137 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động hàng không
    (OR) là nghiệp vụ chính. Khi ấn định tần số cho các đài thuộc nghiệp vụ Lưu động
    hàng không (OR), cơ quan quản lý tần số phải chú ý đến các tần số được ấn định
    cho các đài thuộc nghiệp vụ Lưu động hàng không (R).
    VTN5A
    Phân chia bổ sung: các băng tần 156,4875-156,5125 MHz và 156,5375-156,5625 MHz
    cũng được phân bổ cho nghiệp vụ lưu động mặt đất là nghiệp vụ chính, nghiệp vụ cố định
    là nghiệp vụ phụ. Các hệ thống thuộc nghiệp vụ cố định và lưu động mặt đất trong băng
    tần này không được gây can nhiễu có hại cho hoặc kháng nghị nhiễu đến từ các hệ thống
    thông tin VHF thuộc nghiệp vụ lưu động hàng hải.
    VTN6
    Khi ấn định tần số cho các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và Lưu động trong băng tần
    430-440 MHz phải lưu ý bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến định vị trong băng tần này.
    VTN6A
    Băng tần 450 – 470 MHz được xác định cho các hệ thống thông tin di động IMT.
    VTN7
    Đoạn băng tần 453,08-457,37 MHz và 463,08-467,37 MHz được dành cho hệ
    thống thông tin vô tuyến lưu động mặt đất sử dụng công nghệ CDMA. Trong trường
    hợp cần thiết, cơ quan quản lý sẽ điều chỉnh các đoạn băng tần cụ thể trong các quy
    hoạch băng tần có liên quan.
    VTN7A
    Băng tần 470 – 585 MHz và 610 – 698 MHz được ưu tiên dành cho nghiệp vụ
    Quảng bá và nghiệp vụ Cố định, băng tần 585 – 610 MHz được ưu tiên dành cho
    nghiệp vụ Quảng bá. Khuyến khích việc số hóa truyền hình trong các đoạn băng tần
    trên.
    VTN7B
    Băng tần 790 – 806 MHz sẽ được sử dụng cho cho các hệ thống thông tin di động
    IMT. Không sản xuất, không nhập mới để sử dụng tại Việt nam các hệ thống vô
    tuyến điện khác trong đoạn băng tần này. Các tổ chức, cá nhân hiện đang sử dụng
    các hệ thống vô tuyến điện khác hoạt động trong băng tần này phải có kế hoạch
    chuyển đổi.
    VTN8
    Các băng tần 824-845 MHz, 869-915 MHz, 925-960 MHz, 1710-1785 MHz và
    1805-1880 MHz được dành cho các hệ thống thông tin di động tế bào số và các hệ
    thống thông tin di động IMT. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý sẽ điều
    chỉnh các đoạn băng tần cụ thể trong các quy hoạch băng tần có liên quan.
    VTN8A
    Ở băng tần này, nghiệp vụ Lưu động hàng không (R) chỉ hạn chế trong đoạn băng
    tần 960-1024 MHz và dành cho các hệ thống hoạt động tuân theo các tiêu chuẩn
    hàng không quốc tế. Việc sử dụng của nghiệp vụ Lưu động hàng không (R) phải
    tuân thủ Nghị quyết 417 của Thể lệ vô tuyến điện (WRC-07)
    VTN9
    Các băng tần 1900-1980 MHz và 2110-2170 MHz được dành cho các hệ thống
    thông tin di động IMT.
    VTN9A
    Băng tần 2300-2400 MHz sẽ được sử dụng cho cho các hệ thống thông tin di động
    IMT hoặc các hệ thống truy nhập thông tin vô tuyến băng rộng. Không triển khai
    thêm các hệ thống vô tuyến điện khác trong đoạn băng tần này. Các tổ chức, cá nhân
    hiện đang sử dụng các hệ thống vô tuyến điện khác hoạt động trong băng tần này
    phải có kế hoạch chuyển đổi.
    VTN11
    Băng tần 2400-2483,5 MHz được dành cho các ứng dụng công nghiệp, khoa học, y
    tế (ISM), các hệ thống vi ba trải phổ và các hệ thống truy nhập vô tuyến. Các hệ
    thống thông tin vô tuyến khai thác trong băng tần này phải chấp nhận nhiễu có hại
    từ các ứng dụng ISM.
    VTN12
    Băng tần 2500-2690 MHz sẽ được sử dụng cho các hệ thống thông tin di động IMT.
    Không triển khai thêm các hệ thống vô tuyến điện khác trong đoạn băng tần này.
    Các tổ chức, cá nhân hiện đang sử dụng các hệ thống vô tuyến điện khác hoạt động
    trong băng tần 2500 – 2690 MHz phải ngừng sử dụng tại thời điểm được quy định
    tại các quy hoạch có liên quan.
    VTN13
    Nghiệp vụ Cố định trong các băng tần 5250-5255 MHz, 5255-5350 MHz và 5650-
    5850 MHz chỉ giới hạn để triển khai các hệ thống truy nhập vô tuyến cố định
    (FWA).
    VTN14
    Nghiệp vụ Lưu động trong các băng tần 5150-5350 MHz, 5470-5725 MHz và 5725-
    5850 MHz chỉ giới hạn để triển khai các hệ thống truy nhập vô tuyến (WAS) bao
    gồm cả các mạng LAN vô tuyến (WLAN).
    VTN15
    Nghiêm cấm triển khai thêm các hệ thống có phát xạ trong băng tần 2690-2700
    MHz. Các hệ thống có phát xạ hiện đang khai thác trong băng tần này phải chấm
    dứt hoạt động khi có yêu cầu của cơ quan quản lý tần số.
    VTN15A
    Trong băng tần 3300-3400 MHz, nghiệp vụ Cố định và Lưu động chỉ giới hạn để
    triển khai các hệ thống truy cập vô tuyến băng rộng. Không nhập mới, không sản
    xuất để sử dụng tại Việt nam các hệ thống thuộc nghiệp vụ khác trong băng tần này.
    VTN16
    Các băng tần số sau được ưu tiên sử dụng cho các hệ thống hoạt động trong nghiệp
    vụ Cố định qua vệ tinh.
    3 400-3 700 MHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất)
    4 500-4 800 MHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất)
    6 425-6 725 MHz (chiều từ trái đất đến vũ trụ)
    6 725-7 025 MHz (chiều từ trái đất đến vũ trụ), (chiều từ trái đất đến vũ trụ)
    10 700-10 950 MHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất)
    10 950-11 200 MHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất)
    11 200-11 450 MHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất)
    11 450-11 700 MHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất)
    12 750-13 250 MHz (chiều từ trái đất đến vũ trụ)
    13 750- 14 000 MHz (chiều từ trái đất đến vũ trụ)
    14 250-14 500 MHz (chiều từ trái đất đến vũ trụ)
    Các hệ thống Cố định qua vệ tinh nằm trong các băng tần xuống nêu trên (chiều từ
    vũ trụ đến trái đất) phải có bộ lọc thu đạt tiêu chuẩn về lọc các tín hiệu ngoài băng.
    Các hệ thống thuộc các nghiệp vụ khác hoạt động trong băng tần này không được
    gây nhiễu có hại cho các hệ thống Cố định qua vệ tinh và không được kháng nghị
    nhiễu đối với các hệ thống Cố định qua vệ tinh.
    VTN17
    Băng tần 11 700-12 200 MHz được ưu tiên sử dụng cho các hệ thống hoạt động
    trong nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh. Các hệ thống thuộc các nghiệp vụ khác
    không được gây nhiễu có hại cho các hệ thống Quảng bá qua vệ tinh và không được
    kháng nghị nhiễu đối với các hệ thống Quảng bá qua vệ tinh sử dụng trong băng tần
    này.
    CHÚ DẪN MÀU SẮC CỦA CÁC NGHIỆP VỤ VÔ TUYẾN
    CỐ ĐỊNH
    Fixed
    VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
    Radionavigation
    CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
    Fixed – Satellite
    VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
    QUA VỆ TINH
    Radionavigation – Satellite
    GIỮA CÁC VỆ TINH
    Inter- Sattellite
    VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
    HÀNG HẢI
    Maritime Radionavigation
    KHAI THÁC VŨ TRỤ
    Space Operation
    VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
    HÀNG KHÔNG
    Aeronautical Radionavigation
    LƯU ĐỘNG
    Mobile
    VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
    Radiolocation
    LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH
    Mobile – Satellite
    TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
    Meteorological Aids
    LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT
    Land Mobile
    THĂM DÒ TRÁI ĐẤT
    QUA VỆ TINH
    Earth Exploration – Satellite
    KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH
    Meteorological – Satellite
    LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI
    Maritime Mobile
    TẦN SỐ CHUẨN VÀ
    TÍN HIỆU THỜI GIAN
    Standard frequency and Time Signal
    LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI
    QUA VỆ TINH
    Maritime Mobile – Satellite
    TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
    THỜI GIAN QUA VỆ TINH
    Standard freq & Time Signal – Satellite
    LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG
    Aeronautical Mobile
    NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
    Space Reseach
    NGHIỆP DƯ
    Amateur
    LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG
    QUA VỆ TINH
    Aeronautical Mobile – Satellite
    NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
    Amateur – Satellite
    QUẢNG BÁ
    Broadcasting
    VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
    Radio Astronomy
    QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
    Broadcasting – Satellite
    VÔ TUYẾN XÁC ĐỊNH QUA VỆ TINH

    View more latest threads same category:


  2. #2
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Oct 2015
    Bài viết
    59
    Thanks
    0
    Thanked 2 Times in 2 Posts
    Phổ tần số vô tuyến điện đư*ợc phân chia dựa vào quy định của ITU về Tần số vô tuyến điện, để biết chi tiết có thể tham khảo tài liệu “Radio Regulation” của ITU.
    Hiện nay, Việt Nam đã có Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện Quốc gia cho các nghiệp vụ đã đ*ược Thủ t*ướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 336/2005/QĐ-TTg ngày 16/12/2005. Có thể tham khảo tạiwebsite của Bộ Bưu chính viễn thông

  3. #3
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    May 2015
    Bài viết
    9
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Thế các băng tần 1900-1980 MHz và 2110-2170 MHz được dành cho các hệ thống nào vậy ??

  4. #4
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Dec 2015
    Bài viết
    1
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Trích dẫn Gửi bởi pingmaxno1 Xem bài viết
    Thế các băng tần 1900-1980 MHz và 2110-2170 MHz được dành cho các hệ thống nào vậy ??
    Nó là cao siêu gì đó không nhớ rõ

  5. #5
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Dec 2015
    Bài viết
    1
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Mình nghĩ nó không cao siêu được thế đâu

  6. #6
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Dec 2015
    Bài viết
    11
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Cái này chưa chính xác nhé. Vẫn còn đang được nghiên cứu lại"VTN9A
    Băng tần 2300-2400 MHz sẽ được sử dụng cho cho các hệ thống thông tin di động
    IMT hoặc các hệ thống truy nhập thông tin vô tuyến băng rộng. Không triển khai
    thêm các hệ thống vô tuyến điện khác trong đoạn băng tần này. Các tổ chức, cá nhân
    hiện đang sử dụng các hệ thống vô tuyến điện khác hoạt động trong băng tần này
    phải có kế hoạch chuyển đổi. "

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •