Kết quả 1 đến 4 của 4

Chủ đề: Những điểm mới trong chính sách phí, lệ phí tần số vô tuyến điện

  1. #1
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Oct 2015
    Bài viết
    59
    Thanks
    0
    Thanked 2 Times in 2 Posts

    Những điểm mới trong chính sách phí, lệ phí tần số vô tuyến điện

    Những điểm mới trong chính sách phí, lệ phí tần số vô tuyến điện
    Nhằm đáp ứng kịp thời các thay đổi về chính sách quản lý tần số theo Luật Tần số vô tuyến điện và các chính sách về phí và lệ phí, ngày 15/8/2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 112/2013/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện.
    Tần số vô tuyến điện là một nguồn tài nguyên đặc biệt, hữu hạn, không nhìn thấy được, tồn tại vĩnh viễn và không thay đổi, không hao hụt trong quá trình sử dụng, nhưng chỉ có thể sử dụng được nhờ hoạt động quản lý và thông qua các ứng dụng khoa học công nghệ. Nhà nước chỉ trao cho các tổ chức, cá nhận quyền sử dụng tần số vô tuyến điện trong một thời hạn nhất định, sau thời hạn đó, tần số được thu hồi về nguyên vẹn.
    Việc sử dụng tần số vô tuyến điện chỉ có thể hiệu quả, không bị nhiễu và không gây nhiễu có hại cho các hệ thống thông tin vô tuyến khác nhờ có hoạt động quản lý của Nhà nước thông qua công tác xây dựng quy hoạch tần số vô tuyến điện, tính toán ấn định và cấp phép tần số vô tuyến điện, thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng tần số và phối hợp tần số quốc tế. Vì vậy, các nước chỉ quy định người được trao quyền sử dụng tần số phải nộp phí sử dụng tần số cho Nhà nước chứ không quy định thuế sử dụng hoặc thuế khai thác tài nguyên. Hiện tại Việt Nam đang áp dụng theo kinh nghiệm này của các nước.
    Ngày 15/8/2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 112/2013/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện. Theo đó, đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện là các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Cục Tần số vô tuyến điện) cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.
    Các đối tượng không phải nộp phí sử dụng tần số vô tuyến điện:
    Thông tư quy định 11 đối tượng không phải nộp phí sử dụng tần số vô tuyến điện, cụ thể:
    - Đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá;
    - Đài truyền thanh không dây thuộc quản lý của phường, xã hoặc đơn vị hành chính tương đương (nếu có);
    - Máy phát thanh, phát hình phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu, phát với công suất từ 100w trở xuống trên địa bàn các huyện nghèo, huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao theo quy định của Nhà nước.
    - Đài vô tuyến điện phục vụ nhiệm vụ phòng chống thiên tai, lụt bão sử dụng các tần số cho mạng thông tin phòng chống thiên tai, lụt bão;
    - Đài vô tuyến điện sử dụng tần số cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu nạn theo quy định;
    - Đài vô tuyến điện của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao;
    - Đài vô tuyến điện chỉ phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng sử dụng tần số cho mục đích an ninh, quốc phòng theo quy định tại Điều 45 Luật tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12;
    - Đài vô tuyến điện phục vụ trực tiếp việc tìm kiếm, cứu nạn thuộc Hệ thống tổ chức tìm kiếm, cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương;
    - Đài vô tuyến điện của các tổ chức từ thiện phục vụ hoạt động nhân đạo;
    - Đài vô tuyến điện thuộc mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước;
    - Đài vệ tinh không gian được tạm thời không thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện trong 05 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
    Một số quy định mới về lệ phí cấp giấy phép và phí sử dụng tần số vô tuyến điện:
    - Lệ phí cấp giấy phép: Thông tư mới quy định mức nộp lệ phí cụ thể như sau:
    + Đối với các nghiệp vụ VTĐ (trừ tuyến vi ba, đài tàu biển, tàu bay; thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư; đài vô tuyến điện đặt trên các phương tiện nghề cá, đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá; phát thanh, truyền hình; giấy phép sử dụng băng tần; giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh) thì chia mức lệ phí theo 3 mức công suất (P):
    * P ≤ 1 W: 50.000 đồng/1 giấy phép.
    * 1 W < P ≤ 15 W: 300.000 đồng/ 1 giấy phép.
    * P > 15 W: 600.000 đồng/ 1 giấy phép.
    + Đối với tuyến vi ba, đài tàu biển, tàu bay: 500.000 đồng/ 1 giấy phép.
    + Đối với thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư: 240.000 đồng/ 1 giấy phép.
    + Đối với đài vô tuyến điện đặt trên các phương tiện nghề cá, đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá: 50.000 đồng/ 1 giấy phép.
    + Đối với phát thanh, truyền hình:
    * Cấp cho các đơn vị là cơ quan báo chí, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình (đài THVN; đài TNVN; các đài tỉnh; các doanh nghiệp phát sóng…): 1.000.000 đồng/ 1 giấy phép.
    * Cấp cho tổ chức, cá nhân khác (các đài huyện, xã…): 200.000 đồng/ 1 giấy phép.
    + Giấy phép sử dụng băng tần: 10.000.000 đồng/ 1 giấy phép.
    + Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh: 10.000.000 đồng/ 1 giấy phép.
    - Phí sử dụng tần số: Thông tư mới quy định theo từng loại nghiệp vụ cụ thể như nghiệp vụ cố định; nghiệp vụ di động; nghiệp vụ quảng bá; nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, di động qua vệ tinh; nghiệp vụ vô tuyến xác định và nghiệp vụ vô tuyến nghiệp dư. Trong đó:
    + Nghiệp vụ cố định thì mức phí sử dụng hàng năm được xác định dựa vào băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng (độ rộng băng tần chiếm dụng càng lớn thì mức phí càng cao).
    + Nghiệp vụ di động hàng hải (đài tàu) tính phí dựa vào từng chủng loại thiết bị vô tuyến điện được trang bị trên tàu.
    + Nghiệp vụ di động mặt đất tính phí trên mỗi tần số được ấn định và theo từng tỉnh hoặc phạm vi hoạt động trong đó tại 05 thành phố: TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ có mức phí là 11.000.000 đồng/01 tần số/01 năm sử dụng, các tỉnh còn lại 5.000.000 đồng/01 tần số/01 năm sử dụng. Đối với các mạng nội bộ chỉ gồm các thiết bị có công suất phát < 5 W thì mức phí bằng 10% mức phí nêu trên.
    + Đối với máy phát hình: mức phí được quy định cụ thể theo từng loại mạng (đa tần hoặc đơn tần), theo công suất phát và theo nhóm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
    + Đối với máy phát thanh, truyền thanh: mức phí được tính trên mỗi kênh tần số được ấn định, theo các mức công suất phát (riêng đài truyền thanh không dây cấp xã thì được miễn phí sử dụng tần số hàng năm).
    Bên cạnh đó, Thông tư mới cũng quy định rõ hơn về việc nộp lệ phí cấp giấy phép và phí sử dụng tần số như sau:
    - Lệ phí cấp giấy phép được tính cho từng giấy phép sử dụng.
    - Lệ phí gia hạn giấy phép được tính bằng 20% mức lệ phí cấp giấy phép.
    - Lệ phí sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép:
    + Không phải ấn định lại tần số, bằng 20% mức lệ phí cấp giấy phép.
    + Phải ấn định lại tần số, bằng lệ phí cấp giấy phép.
    - Tổ chức, cá nhân chỉ được nhận giấy phép sau khi đã nộp đủ lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nộp đủ phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo Thông báo của Cục Tần số vô tuyến điện.
    - Tổ chức, cá nhân ngừng sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trước thời hạn quy định tại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thì chỉ được hoàn trả phần phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho thời gian còn lại của giấy phép nếu thời gian còn lại này từ 90 ngày trở lên.

    View more latest threads same category:


  2. #2
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Jul 2015
    Bài viết
    10
    Thanks
    2
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Hiện tại Việt Nam đang áp dụng theo kinh nghiệm này của các nước.

  3. #3
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Jan 2016
    Bài viết
    1
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Hoan hô đảng và nhà nước, ngày càng có nhiều bà con nghèo biết đến những tiện ích của xã hội

  4. #4
    Thành viên mới
    Ngày tham gia
    Jan 2016
    Vị trí hiện tại
    TPHCM
    Bài viết
    15
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Đối với máy phát hình: mức phí được quy định cụ thể theo từng loại mạng (đa tần hoặc đơn tần), theo công suất phát và theo nhóm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •